Shopping Cart
(Your shopping cart is empty)

PHỤ KIỆN

CHỌN THEO XE

GÓC KỸ THUẬT





Home > CÁCH CÂN CHỈNH PHUỘC BP-51

HƯỚNG DẪN CÂN CHỈNH PHUỘC ARB
OLDMAN EMU BP-51


CÁCH CHỈNH ĐỘ BẬT (REBOUND) CỦA PHUỘC BP-51

HIỆN TƯỢNG

CÁCH XỬ LÝ

Xe bị bồng bềnh khi qua ổ gà hoặc đường mấp mô

Tăng vòng rebound damping

Xe bật lên quá nhanh

Tăng vòng rebound damping

Cảm giác xe không bám đường khi qua cua có mặt đường gợn sng

Giảm vòng rebound damping

Hệ thống giảm xóc không êm

Giảm vòng rebound damping

Độ đàn hồi giảm khi qua đường gợn sóng liên tục

Giảm vòng rebound damping

Xe không bám đường khi thắng hoặc tăng tốc ở đường gợn sóng

Giảm vòng rebound damping


CÂN CHỈNH THEO CHIỀU CAO CỦA XE

Chiều dài hành trình của phuộc BP-51 có thể được cân chỉnh tuỳ theo độ cao của từng xe. Tuỳ vào trọng lượng của từng xe mà chiều cao của khoản sáng gầm xe khác nhau vì vậy mỗi xe nên được cân chỉnh riêng để đạt được hiệu quả tốt nhất, Nếu không chắc về chiều cao của xe mình, hãy liên lạc với nhà cung cấp phuộc để được kiểm tra tư vấn cụ thể.

LƯU Ý: Tất cả phuộc BP-51 đều được cân chỉnh ở một mức tiêu chuẩn trước khi xuất xưởng. Vui lòng đọc kỹ hướng dẫn lắp đặt để biết mức cân chỉnh tiêu chuẩn có phù hợp với trọng lượng xe bạn hay không. Nếu không chắc hãy liên lạc với nơi bạn mua phuộc để lấy thông tin chính xác.

Để có được độ nhún tối ưu của phuộc BP-51 hãy chừa lại ít nhất 6 cm (2,5") tính từ điểm nén hay bung tối đa của nhíp hay lò xo.

Tốt nhất là đem xe bạn tới đại lý bán phuộc để các chuyên gia về hệ thống giảm xóc cân chỉnh cho bạn.

ĐỘ BẬT CỦA PHUỘC (REBOUND DAMPING)


Độ bật rebound damping chịu trách nhiệm cho tốc độ đàn hồi lên của phuộc sau khi bị nén trong quá trình nhún xuống. Tốc độ bật của phuộc phụ thuộc vào tải trọng, phong cách lái, điều kiện đường xa và phụ thuộc vào sở thích của mỗi người.

Vòng điều chỉnh độ bật nằm trên vòng điều chỉnh độ nén và có thể xoay bằng dụng cụ cân chỉnh phuộc được cung cấp.

Để phuộc bật ra NHANH xoay vòng rebound thuận chiều kim đồng hồ

Để phuộc bật ra CHẬM xoay vòng rebound ngược chiều kim đồng hồ



LƯU Ý: Không chỉnh khi phuộc đang nóng

Dùng nước xịt, lau sạch phuộc tại vị trí 2 vòng xoay chỉnh trước khi cân chỉnh để tránh cát, đất làm hư vòng cân chỉnh rebound hay compress trong khi xoay.

Đậu xe sao cho lò xo giãn ra để có thể đưa dụng cụ cân chỉnh vào trong, bạn có thể đưa xe lên cầu nâng hoặc đội xe lên để bánh hạ xuống làm giãn lò xo để có thể đưa dụng cụ cân chỉnh vô giữa phuộc.

CÁCH CHỈNH ĐỘ NÉN CỦA PHUỘC BP-51

HIỆN TƯỢNG

CÁCH XỬ LÝ

Hệ thống giảm xóc dễ bị nén tối đa khi qua chướng ngại vật lớn

Tăng vòng compress damping

Xe bị xóc và không êm

Giảm vòng compress damping

Hệ thống giảm xóc không nhún hết cỡ khi qua chướng ngại vật lớn

Giảm vòng compress damping

Hệ thống giảm xóc không di chuyển hết toàn bộ hành trình

Giảm vòng compress damping


CÂN CHỈNH PHUỘC THEO TẢI TRỌNG HOẶC TRỌNG LƯỢNG KÉO SAU XE

Với những xe thường xuyên chở nặng chúng ta cần tăng vòng compress damping, đặt biệt là hai phuộc sau. Nếu không thường xuyên chở nặng và chủ yếu đi trên đường nhựa nên giảm vòng compress damping để xe êm ái và bám đường hơn.


CÂN CHỈNH PHUỘC THEO TÌNH TRẠNG MẶT ĐƯỜNG

Tuỳ vào tình trạng đường xá chúng ta đi mỗi ngày mà cân chỉnh phuộc sao cho phù hợp. Lái xe trên địa hình mềm như cát hay đường đất nên tăng độ nén compress damping để tránh tình trạng hệ thống giảm xóc bị nén tới mức tối đa. Thường đi trên những địa hình mềm chúng ta hay để áp suất lốp thấp nên bù lại xe ít bị xóc hơn. Với địa hình cứng chúng ta cần giảm độ nén bằng cách xoay vòng compress damping về dấu (-)


MỘT SỐ THÔNG SỐ TIÊU CHUẨN ĐỀ NGHỊ BỞI NHÀ SẢN XUẤT

Khi xuất xưởng, phuộc BP-51 được cân chỉnh dành cho các xe có gắn tời và cản trước, nếu xe bạn không gắn thì nên cân chỉnh theo các thông số đề nghị.

Dưới đây là bảng thông số đề nghị của ARB dành cho Ford Wildtrak:

Trước

PHỤ KIỆN GẮN THÊM

VÒNG NÉN (COMP)

VÒNG BẬT (REB)

Cản và tời

4 - 8

6 - 10

Chỉ gắn cản

2 - 6

5 - 9

Không gắn cản tời

0 - 4

4 - 8

Sau

TẢI TRỌNG

VÒNG NÉN (COMP)

VÒNG BẬT (REB)

0 – 200 kg

0 – 3

0 – 4

200 – 400 kg

2 – 6

2 – 6

400 – 600 kg

4 – 8

4 – 8

600 – 800 kg

6 – 10

6 – 10